Thứ Năm, 17 tháng 11, 2011

khóa gở NM

12 THẾ KHÓA GỞ CƠ BẢN TRÌNH ĐỘ II
(Lam đai I cấp thi lên lam đai II cấp)
--------------------------------------------------------------------------------
1. NẮM TÓC TRƯỚC SỐ 1: (TAY PHẢI)
- Dùng tay phải nắm tay đối phương giữ chặt lại kẻo sứt tóc .
- Bước chân trái gài ngang qua người phía trước đối phương, đồng thời tay trái lòn ngang qua khóa tay đối phương lại bẻ lên. (tay phải bẻ bàn tay đè xuống, tay trái kéo ngược lên)
2. NẮM TÓC TRƯỚC SỐ 2 (TAY TRÁI):
- Tay phải nắm ngay cổ tay , tay trái đánh móc ngay khuỷu tay đối phương từ ngoài vào bẻ cong khóa lại,
- Chân phải đứng trụ, chân trái đá móc chân trái đối phương cho té xuống
3. NẮM TÓC SAU SỐ 1 (TAY PHẢI):
- Dùng tay trái nắm giữ bàn tay đối phương ngay đầu, tay phải đánh chỏ ngang vào khuỷu tay.
- Xoay người lại dùng chân phải đá móc vào chân phải đối phương (từ sau ra trước) , đồng thời đánh chỏ ngang lối 7 vào ngực cho đối phương té ngữa ra.
4. NẮM TÓC SAU SỐ 2 (TAY TRÁI):
- Tay trái nắm giữ bàn tay lại , đánh chỏ phải vào khuỷu tay.
- Chân trái đá móc từ trước ra sau, tay trái chém vào gáy cho té lộn về trước.
5. NẮM TAY CÙNG BÊN SỐ 1:
- Đưa tay dở cong lên, tay còn lại đưa lên dùng ngón cái bấm vào lưng bàn tay nắm của đối phương, 4 ngón tay còn lại nắm ngay ngón cái vặn ngược sao cho tay đối phương cong lên và đứng thế ưỡn lưng, lên gối phải vào lưng.
 6. NẮM TAY KHÁC BÊN SỐ 1:
- Dùng tay phải nắm ngay cổ tay đối phương
- Rút chân phải ra sau kéo mạnh cho đối phương té nghiêng xuống.
- Đồng thời tay trái đánh chận trên khuỷu tay đối phương đè xuống,( tay trái bẻ lên , tay phải chận xuống, đứng thế đinh tấn , khom người).
7. 2 TAY NẮM MỘT TAY TRƯỚC SỐ 1:
- Tay phải nắm lại, tay trái nắm ngay nắm đấm của mình kéo mạnh về.
- Đồng thời dùng chân phải đạp mạnh vào bụng đối phương cho văng ra.
8. 2 TAY NẮM 2 TAY TRƯỚC:
- Dùng sức cong 2 tay lại đưa lên cao
- Dùng tay của đối phương (bên trái của mình) đánh mạnh vào cổ tay đối phương cho sút ra. Đồng thời chém tay phải vào cổ đối phương (đòn củ: chém vào ngực)
9. 2 TAY NẮM 2 TAY SAU:
- Dùng gối phải gạt đè tay nắm của đối phướng cho sút ra, đánh chỏ phải lối 2 vào mặt đối phương.
- Dùng gối trái gạt đè tay nắm của đối phương cho sút ra, đánh chỏ trái lối 2 vào mặt đối phương.
10. KHÓA SAU VÒNG GÁY SỐ 1:
- Bước chân phải ra sau gài chân đối phương lại, dùng 2 tay lòn sau gáy nắm 2 ngón út đối phương kéo ra, đánh chỏ vào ngực cho đối phương văng ra.
11. KHÓA TAY DẮT SỐ 3:
- Tay phải nắm tay phải đối phương kéo đè xuống, dùng tay trái đấm vào bụng đối phương. Xong đánh ngược lại vào khuỷu tay, khóa bẻ cong ra sau lưng .
- Tay trái nắm tóc đối phương kéo giựt ngược lên.
12. KHÓA TAY DẮT SỐ 4:
- Tay phải nắm ngay cổ tay kéo dở lên, tay trái chém vào sườn, xong chém bật ngược lên ngay khuỷu tay đè xuống bẻ cong ra sau (nhớ bẻ tay đối phương lên phía trên tay trái của mình).
- Xoay tay phải lại dùng chỏ chận cổ đối phương lại,
- Bước chân trái ngán ngang phía trước đối phương, đồng thời dùng tay trái lòn dưới cổ bẻ khóa cổ đối phương lại.

khóa gở TV

12 THẾ KHÓA GỠCƠ BẢN TRÌNH ĐỘ I
(dùng cho tự vệ nhập môn thi lên lam đai)

1. BÓP CỔ TRƯỚC LỐI 1: (2 TAY THẲNG)
Rùn người xuống thấp, tay chấp lại phía trước ngực. Vươn thẳng người lên, 2 tay từ dưới đánh mạnh lên cao giữa 2 tay của đối phương,(2 tay vẫn chấp lại) 2 tay từ trên chém mạnh xuống 2 bên cổ đối phương (chém lối 2) 2 tay giữ cổ kéo ghịt về trước, đồng thời lên gối phải vào bụng.
2. BÓP CỔ TRƯỚC LỐI 2: (2 TAY CONG)
Bước chân phải xéo về bên trái, Tay phải đưa lên cao, xoay người sang trái, chém mạnh từ trên xuống cho 2 tay đối phương sút ra. Chuyển đinh tấn phải, đánh chỏ phải vào mặt đối phương.
3. BÓP CỔ SAU : (2 TAY THẲNG)
Bước chân phải ra sau gài phía sau chân trái đối phương. Tay phải đưa lên cao, xoay người sang trái chém mạnh xuống về hướng trái cho 2 tay đối phương sút ra. Chân trái đứng trụ, đá chém tay phải chân phải (vào chân trái đối phương)
4. ÔM TRƯỚC CẢ TAY:
Rùn người xuống, bước lui chân phải về sau đứng đinh tấn trái, đồng thời 2 tay dùng sức đánh bung ra 2 bên hông. Chém mạnh 2 tay vào sườn đối phương. 2 tay nắm hông kéo mạnh về trước đồng thời lên gối phải vào bụng.
5. ÔM TRƯỚC KHÔNG TAY:
Tay trái nắm tóc ghịt kéo đầu đối phương cho ngẩng lên (trường hợp không có tóc, tay trái bợ chặt đầu phía sau), lòng bàn tay phải đánh vào càm. Bước chân phải lên gài sau chân phải đối phương, đứng đinh tấn cho vững đồng thời bẻ đầu cho đối phương té xuống.
6. ÔM SAU CẢ TAY:
Dỡ chân phải lên tìm chân phải của đối phương đạp mạnh xuống, đồng thời chém tay phải vào hạ bộ đối phương, dỡ chân trái lên tìm chân trái của đối phương đạp mạnh xuống, đồng thời chém tay trái vào hạ bộ đối phương. (đòn cũ: Sau khi đánh bên phải, giậm chân đánh thêm bên trái)
7. ÔM SAU KHÔNG TAY:
Xoay người đánh chỏ phải lối 2 vào mặt đối phương, Xoay người sang trái đánh chỏ trái lối 2 vào mặt. Dùng chân phải móc chân phải đối phương lên, đồng thời đánh bồi thêm cú chỏ vào mặt đối phương hất văng ra.
8. ÔM NGANG HÔNG BÊN PHẢI:
Tay trái nắm ngay cùi chỏ, xuống trung bình tấn, 2 tay phải thụt cùi chỏ vào bụng đối phương, tay trái thụt ngược lại. Lòn tay phải ra sau ôm ngang hông, xoay 2 chân lại đứng trung bình tấn, nhấc bổng đối phương lên quăng ra trước.
9. NẮM NGỰC ÁO TRƯỚC LỐI 1 (TAY THẲNG):
Dùng ngón cái của tay phải bấm vào trái chanh của đối phương cho đối phương lỏng tay ra, dùng 4 ngón tay còn lại nắm tay đối phương xoay lật lên. Dùng tay trái đánh vào khuỷu tay của đối phương bẻ cong ra sau lưng, Dùng tay trái đè manh cho đối phương té xuống nằm nghiêng, chân trái chận trên mình, tay trái buông tay đối phương ra chận trên tay trái đối phương(để tránh trường hợp đối phương phản công lại).
10. NẮM NGỰC ÁO TRƯỚC LỐI 2 (TAY RÙN):
2 tay từ trên chặt mạnh xuống, tay trái chặt ngay cổ tay đồng thời nắm giữ lại, tay phải chặt ngay khủyu tay cho đối phương gục đầu xuống. Đánh chỏ phải vào mặt, xong đánh chỏ trái.
11. KHÓA TAY DẮT LỐI 1:
Tay phải nắm cổ tay phải đối phương kéo về phía mình. Bước chân trái gài ngang phía trước đối phương lại, đồng thời dùng tay trái lòn qua tay phải đối phương khóa lại bẻ. (tay phải bẻ xuống, tay trái đẩy lên).
12. KHÓA TAY DẮT LỐI 2:
Tay phải nắm cổ tay đối phương dở lên, đồng thời tay trái chém ngang vào sườn,  Chém ngược tay trái vào khuỷu tay đối phương bẻ cong lại ra sau lưng khóa lại, xong tay phải vẫn nấm giữ, tay trái buông ra bóp cổ đè đối phương xuống .

đòn căn bản vovinam

KỸ THUẬT CĂN BẢN VOVINAM
A. Đòn căn bản:
Chuẩn bị: Lập tấn, hai tay thu nắm đấm đặt ngữa nơi hông. Các đòn tay như gạt,chém, đấm, chỏ, phải chú ý đến cách phát lực ở eo, hông trước khi phát đòn, như vậy đòn tay đánh ra mới đủ mạnh và chuẩn xác  
I.Gạt
Một thế thủ tốt cũng có thể là một thế tấn công tuyệt diệu. Xoay cánh tay đỡ là một điều hết sức quan trọng, và khi đỡ ta phải rút mạnh và nhanh bàn tay không đỡ về phía sau để tạo một phản lực giúp tăng sức mạnh
  Gạt số 1: Tay phải đưa bàn tay chém hướng vào trong người, xoay cùi chỏ từ trong ra ngoài theo động tác nửa vòng tròn, dùng cạnh bàn tay gạt vòng ngang mặt theo vòng cung, lòng bàn tay hướng ra ngoài, vừa ra khỏi vai phải thì dừng lại. Gạt số 1 dùng để che chắn các đòn tấn công vào mặt, ngực. Tay trái gạt ngược lại   
Gạt số 2: Ngược lại số 1, tay phải đưa bàn tay chém hướng ra ngoài, xoay cùi chỏ từ ngoài vào trong theo động tác nửa vòng tròn, dùng cạnh bàn tay gạt vòng ngang mặt theo vòng cung, lòng bàn tay hướng vào trong, vừa ra khỏi vai trái thì dừng lại. Gạt số 2 dùng để che chắn các đòn tấn công vào mặt, ngực. Tay trái gạt ngược lại   
Gạt số 3: Tay phải đưa bàn tay chém hướng vào trong người, gạt xoắn thẳng lên trước trán, lòng bàn tay hướng ra ngoài, cánh tay xuôi, tay đỡ không thẳng góc với đòn tấn công, góc tay đỡ phải lớn hơn  900. Gạt số 3 dùng để che chắn các đòn tấn công vào mặt, đầu. Lặp lại với tay trái
Gạt số 4: Ngược lại số 3, tay phải rút tay chém lên sát nách, gạt thẳng xuống dưới che chắn hạ bộ. Gạt số 4 dùng để che chắn các đòn tấn công vào bụng, hạ bộ. Lặp lại với tay trái
II.Chém:                                                                                 Tay chém đúng: khép ngón cái trên bàn tay xòe, các ngón tay khép chặt, dùng cạnh bàn tay để đỡ, gạt, chém, chặt. Hoặc dùng các ngón tay để xỉa dọc, xỉa ngang
Chém số 1: Tay phải chém xéo 450 từ bên cổ trái ra trước mặt, lòng bàn  tay sấp, chém vào cổ, mặt, màng tang địch thủ. Tay trái chém ngược lại .
Chém số 2:  Tay phải chém xéo 450 từ bên cổ phải ra trước mặt, lòng bàn tay ngữa, chém vào cổ, mặt, màng tang địch thủ. Tay trái chém ngược lại .
Chém số 3: Dùng cạnh tay phải chấn thẳng ra trước vào mặt, chấn thủy địch thủ. Bàn tay thẳng đứng.  Lặp lại với tay trái
Chém số 4: Dùng cạnh bàn tay phải chấn thẳng vào ngang xương sườn non, mạng mỡ của địch thủ, lòng bàn tay ngữa. Lặp lại với tay trái
III.Đấm:
Nắm  đấm đúng: gập bốn ngón tay lại thật chặt, ngón cái khép lại giữ lấy ngón trỏ. Luôn luôn đấm bằng hai đầu khớp xương ngón trỏ và ngón giữa. Tay đấm đúng: tay đấm tung ra ngay giữa trọng tâm của thân hình, không quá lệch ra ngoài hay lệch vào trong.
Đấm thẳng: Từ tư thế chuẩn bị: hai nắm đấm rút về hông, nắm tay ngữa. Đưa một tay ra trước để lấy đà, vặn hông lắc vai xoắn nắm đấm tay ngược lại đấm thẳng vào mặt, ngực địch thủ, lòng nắm đấm úp. Thả lỏng cánh tay khi đấm, nhưng vận toàn lực khi quả đấm trúng mục tiêu. Cánh tay hơi cong để giảm sức phản chấn. Khi rút tay về tư thế chuẩn bị phải xoay cho lưng bàn tay chúc xuống đất khi rút về hông.
Đấm lao: Đưa tay đấm ra sau rồi nghiêng người vươn dài tay đấm lao từ trên xuống xéo 450 vào màng tang địch thủ bằng các đốt xương của lưng bàn tay, (tốt nhất là chỉ đốt xương của ngón trỏ đánh vào huyệt Thái dương)
Đấm móc: Xoắn nắm đấm, đấm theo vòng cung từ ngoài vào ngang vai, cánh tay vuông 900  lòng nắm đấm úp, đấm vào màng tang, cằm của địch thủ.
Đấm múc: Đưa tay ra sau rồi đấm múc ngược từ dưới lên vào cằm, chấn thủy của địch thủ, cánh tay vuông 900  lòng nắm đấm hướng vào trong
IV.Gối
Dùng đầu gối tấn công vào háng, mặt, sườn, lưng địch thủ. Đùi là vùng bắp thịt tạo sức mạng cho đòn đầu gối. Muốn đánh đòn đầu gối , hông bạn phải thật mạnh, khi tung đòn, các ngón chân phải chúc xuống dưới, xuôi theo chân đánh gối
1. Gối 1: gập đầu gối thật chặt  (gập đầu gối giống chuẩn bị đá thẳng)
 Đánh thốc đầu gối từ dưới lên tấn công vào háng, ngực, mặt địch thủ, thường đi với đòn ôm đầu lên. Gối 1 đi với chỏ 3 thành GỐI CHỎ CÙNG BÊN. (Trong Vovinam đòn bay song phi đánh hai gối thẳng vào ngực khi khai triển rộng thành đòn chân số 15)
2. Gối 2 : gập đầu gối ngang (giống chuẩn bị đá tạt) đánh ngang đầu gối từ ngoài vào vào hông, ngực, lưng, gáy của địch thủ. Gối 2 đi với chỏ 5 thành GỐI CHỎ KHÁC BÊN. (Trong Vovinam đòn bay đánh gối ngang vào ngực khai triển rộng thành đòn chân số 6, đòn bay đánh gối ngang vào gáy khi khai triển rộng thành đòn chân số 13)
3. Gối 3: Gập đầu gối (giống chuẩn bị đá cạnh) đánh gối từ trong ra ngoài vào ngực, bụng của địch thủ.
4. Gối 4: Dậm chân, nhảy chấn gối thẳng từ trên xuống (gần giống như nhảy dậm đạp), tấn công vào lưng, gáy địch thủ khi y bị té sấp. (Thường dùng trong các đòn tay không đoạt binh khí như mã tấu, súng lê)
V.Chỏ
Không một vị trí nào tạo sức mạnh bằng cùi chỏ, nhưng các đòn chỏ chỉ hữu hiệu khi đánh cận chiến. Khi sử dụng chỏ cánh tay phải gập thật sát, nắm tay nắm chặt (hoặc xòe tay chém), đưa cạnh tay ra ngoài thì thế chỏ mới mạnh
1. Chỏ số 1: Đưa chỏ ra sau và đánh chỏ bổ xéo 450  từ trên xuống vào thái dương, đầu hoặc cổ địch thủ.
2. Chỏ số 2: Đưa chỏ ra trước, đánh chỏ xéo 450  ngược ra sau vào đầu, cổ hoặc thái dương địch thủ.
3. Chỏ số 3: Đưa chỏ ra sau, đánh chỏ thốc ngược từ dưới lên vào cằm, chấn thủy địch thủ.
4. Chỏ số 4: Đánh chỏ từ trên cắm thẳng xuống dưới vào lưng, cổ địch thủ .
5. Chỏ số 5: Đánh chỏ tạt ngang từ ngoài vào trong với tư thế cánh tay hơi thẳng đứng.
6. Chỏ số 6: Đánh chỏ ngang từ trong ra ngoài, gần giống chỏ số 2 nhưng song song mặt đất .
7. Chỏ số 7: Đánh chỏ ngang từ ngoài vào trong, gần giống chỏ số 1 nhưng  song song mặt đất.
8. Chỏ số 8: Đánh chỏ thốc ngược ra sau từ dưới lên vào chấn thủy địch thủ (ngược lại chỏ số 3) .
VI.Đá:
- Các thế đá được thực hiện với Đinh tấn (chân trước vuông, chân sau thẳng, 70% sức nặng trên chân trước, hai bàn chân xéo 450 , hai gót chân trên đường thẳng) .
- Một cú đá phải trải qua 4 giai đoạn
a. Mở bàn chân trụ, (mở ra ngoài với đá thẳng,cạnh, tạt,đạp.(mở ngược vào trong với đạp lái, đá móc gót sau và co chân để đá.
b. Đá ra, tay che (một tay đấm xuống che hạ bộ, một tay chém thủ trước ngực, mặt)
c. Trở về tư thế co chân
d. Đặt chân xuống về thế thủ ban đầu
Lưu ý: bất kỳ cú đá nào cũng không được nhón gót chân trụ khi đá vì dễ mất thăng bằng. Tốc độ và thăng bằng là hai yếu tố quyết định của một cú đá
Đá thẳng: Rút gối cao, phần chân dưới đầu gối bung ra thật nhanh. Đá thẳng ra trước bằng ức, lưng hoặc gót chân vào hạ bộ, ngực hay mặt địch thủ.
Đá tạt: Rút gối ngang, ống chân song song mặt đất. Đá tạt vòng cầu từ ngoài vào bằng ức, lưng  bàn chân vào màng tang, cổ, hông địch thủ.
Đá cạnh: Rút gối cao, đá bật chân ra trước từ trong ra ngoài bằng cạnh ngoài bàn chân thẳng đứng, đá vào mặt, thái dương địch thủ.
Đạp thẳng: Rút bàn chân đá vào bên trong đầu gối, dở ngón chân cái lên thật cao, và gót chân nhô ra ngoài để căng cứng các bắp thịt bàn chân. Nghiêng người đạp xắn thẳng ra trước bằng cạnh bàn chân (hoặc gót chân) vào hạ bộ, bụng, ngực hay mặt địch thủ.
Đạp lái: Xoay người 1800 ra sau, dùng cạnh, gót chân đạp thẳng vào hạ bộ, ngực hay mặt địch thủ.
Đá quét: Dùng má trong cạnh bàn chân, đá quét chân từ ngoài vào mắt cá chân địch thủ, thường dùng với chém số 1 tạo thành CHÉM QUÉT.
Đá triệt: Đá móc gót ngược triệt vào cổ chân địch thủ, thường dùng với chém số 2 (CHÉM TRIỆT) hoặc chỏ số 1 (CHỎ TRIỆT).
Đá móc trước: Dùng bộ pháp lướt người, sử dụng gót chân đá móc ngược theo đường vòng cung, đá vào mặt, sườn địch thủ.
Đá móc sau: Xoay người 1800 ra sau, dùng gót chân đá móc theo đường vòng cung vào thái dương, cằm, cổ địch thủ.
B- CÁC THẾ TẤN CĂN BẢN
Nhằm giữ vững trọng tâm và thăng bằng cho con người trong mọi tư thế, mọi trường hợp và để có thể thực hiện những động tác khi di chuyển, tại chổ một cách linh hoạt, vững chắc, mạnh mẽ, chính xác và hữu hiệu, Vovinam Việt Võ Đạo có nhiều thế tấn trong tập luyện tấn công và phòng thủ, như : Trung bình tấn, đinh tấn, trảo mã tấn, độc cước tấn, hồi tấn ......
1. Trung bình tấn : 
TTCB : Đứng nghiêm
Chân trái đứng làm trụ, chân phải bước ngang sang phải 1 bước rộng bằng vai, cùng lúc 2 tay nắm đấm để ngữa kéo sát để 2 bên hông, hai chân chùng thấp, thân hơi nghiêng về trước, ngực nở 
2. Đinh tấn : 
TTCB : Đứng nghiêm
Chân trái đứng làm trụ, chân phải bước tới trước 1 bước dài, trùn xuống, cạnh bàn chân phải hướng tới trước, chân trái thẳng, hai tay nắm đấm để ngửa kéo sát ở 2 bên hông, trọng tâm dồn vào chân phải.
3. Trảo mã tấn :
TTCB :Đứng nghiêm
Chân trái đứng làm trụ, chân phải kéo về trước chân trái cách 20 - 25 cm, mủi bàn chân cắm xuống đất, 2 chân hơi chùn, 2 tay nắm đấm để ngửa ở hông, trọng tâm dồn vào chân trái, người hơi nghiêng về bên trái.
4. Độc cước tấn :
TTCB :Đứng nghiêm
Chân trái đứng làm trụ, chân phải co lên, mủi chân hướng xuống đất, 2 tay nắm đấm để ngữa ở hông, trọng tâm dồn về chân trái
5. Hồi tấn :
TTCB :Đứng nghiêm
Chân trái đứng làm trụ, chân phải bước chéo ngang qua trái, cạnh trong bàn chân phải hướng sang trái, 2 tay nắm đấm để ngữa ở hông, trọng tâm dồn về chân phải